Giao thông Hàn Quốc

1. Các loại phương tiện giao thông

Gồm các loại:

  • Tàu điện ngầm (Mỗi khu vực lớn sẽ có một hệ thống tàu điện riêng như: Seoul – Gyeonggi – Incheon sẽ sử dụng chung một hệ thống tàu điện; Busan, Daegu, Gwangju, Daejeon)
  • Xe Taxi
  • Xe bus
  • Xe máy
  • Xe đạp, xe điện công cộng
  • Tàu tốc hành KTX và SRT (Dành cho những chuyến đi đường dài như: Seoul – Busan, Seoul – Daegu, Seoul – Jeonlanamdo, Kangwondo – Busan,… Đây là những tàu có tốc độ trên 300km/h, do tốc độ chạy ngang với máy bay nên giá một chuyến tàu này cũng không rẻ)
  • Tàu hỏa Mugunghwa (Đây là phương tiện nối dài từ Seoul – Busan và là phương tiện đi qua những thành phố của Hàn Quốc, nên tàu hỏa Mugunghwa này cũng được rất nhiều người chọn vì đây là tàu có tốc độ vừa phải, giá thành rẻ và đặc biệt là vì tàu sẽ đi qua các thành phố của Hàn Quốc nên sẽ phù hợp cho những bạn muốn ngắm phong cảnh của Hàn Quốc ở mỗi địa phương mà tàu đi qua.)

Ngoài ra, các phương tiện giao thông của Hàn Quốc mình có thể theo dõi trên app Kakaomap hoặc các app riêng của tàu điện ngầm, xe bus.

2. Thẻ giao thông

Đối với giao thông công cộng (trừ tàu tốc hành và tàu hỏa, đôi khi có thể dùng cho xe Taxi) thì thường dùng thẻ T-Money và thẻ Cashbee (có một số nơi sẽ không áp dụng thẻ Cashbee như: Daejeon, Andong ở Gyeongbuk, Geoje và Tongyeong ở Gyeongnam, Hadong, Hapcheon, Hamyang, Geochang, Changnyeong, Goseong, Namhae). Các thẻ này bạn có thể mua và nạp tiện ở hầu hết trong các cửa hàng tiện lợi, ga tàu điện, máy bán hàng tự động. Còn đối với những du khách đi một lần thì có thể mua ở các máy bán hàng và nạp tiền ở ga tàu điện.

Ngoài ra, thẻ giao thông có thể thay thế thẻ ngân hàng để mua đồ trong các của hàng tiện lợi, máy bán hàng tự động hoặc các tiệm photo,… Một thẻ giao thông giao động khoảng từ 2000 won đến 5000 won. Dùng thẻ giao thông khi di chuyển sẽ rẻ hơn khoảng 100 won ~ 500 won.

3. Về văn hóa giao thông

Ở Hàn Quốc, người Hàn rất coi trọng về văn hóa xếp hàng, họ xếp hàng ở mọi nơi như đi thang máy, thang cuốn, các trạm xe bus,… . Ý thức của của dân Hàn rất tốt, họ luôn có gắng tránh gây ồn ào.

Đặc biệt là trên các phương tiện giao thông luôn có chỗ dành cho người khuyết tật, người lớn tuổi, người mang thai,… Họ luôn dành riêng những chỗ đó cho dù có đông người.

4. Giá tiền của phương tiện công cộng

Tàu điện ngầm:

Loại Thẻ giao thông Thẻ sử dụng 1 lần
Thường Trong vòng 10km: 1,250 won Cộng 100 won vào giá vé thẻ giao thông
Từ 10km ~ 50km: Mỗi 5km thêm 100 won
Trường hợp sử dụng liên tục các đoạn trong khu vực đô thị và khu vực ngoài đô thị thì được tính bằng cách cộng thêm giá vé bổ sung là 100 won
Vị thành niên Phí cơ bản là 720 won Không áp dụng
Trẻ em Phí cơ bản là 450 won Áp dụng như thẻ giao thông

Xe bus

  Thẻ giao thông Tiền mặt  
Xe bus đường chính là xe đi qua những điểm chính của thành phố
Xe đường nhánh là xe đi vòng quanh thành phố, kết nối với các ga tàu điện ngầm
Thường 1200 w 1300 won  
Vị thành niên 720 won 1000 won
Trẻ em 450 won 450 won
Xe bus nội thành là xe chạy liên tục không dừng lại, chủ yếu phục vụ người đi lại do công việc/ khách du lịch đi shopping Thường 1100 won 1200 won  
Vị thành niên 560 won 800 won
Trẻ em 350 won 350 won
Xe đô thị là xe nối Seoul với các khu vực đô thị khác Thường 2300 won 2400 won  
Vị thành niên 1360 won 1800 won
Trẻ em 1200 won 1200 won
Xe bus đêm đa phần xe bus đêm sẽ bắt đầu từ lúc 00 giờ đến 4 giờ 10 phút Thường 2150 won 2250 won  
Vị thành niên 1360 won 1800 won
Trẻ em 1200 won 1200 won
Xe bus làng là xe đi ở những nơi có làng nhỏ, xe bus làng cũng giống với xe bus đường nhánh Thường 900 won 1000 won  
Vị thành niên 480 won 550 won
Trẻ em 300 won 300 won

Cách tính phí

  • Chỉ áp dụng cho một xe bus: Áp dụng vé đơn
  • Khi trung chuyển: Giá vé cơ bản là 10km, nếu quá 10km thì sẽ thêm mỗi 5km là 100 won

Leave A Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *